HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

KINH DOANH 01

0906 828 999

KINH DOANH 02

 0902 157 666
 

 

         Bằng khen
 
 

     Ford Fiesta 2017 mới

Ford Ranger 2016 mới
 
 
 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterLượt truy cập
1469797

Có 58 khách Trực tuyến

Tư vấn chọn màu xe hợp mệnh

Bên cạnh việc chọn mua xe theo sở thích và nhu cầu sử dụng, người sử dụng còn quan tâm đến những cách để vận hành trên đường luôn an toàn. Dưới đây các bạn có thể tìm hiểu những kiến thức cơ bản về phong thủy để lựa chọn màu xe hợp mệnh, hợp tuổi và cách trang trí bên trong sao cho mang lại nhiều may mắn cũng như tài lộc cho mình.

Mô tả ngũ hành

Nguyên tắc chọn màu xe theo phong thủy: Nên mua xe có màu tương sinh hay cùng hành, kỵ mua xe màu tương khắc với mạng của chủ nhân.

- Mua chiếc xe có màu tương sinh với mạng người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.

- Mua chiếc xe có màu cùng hành với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu sinh nhập (cùng hành là cùng màu theo ngũ hành).

- Mua xe có màu tương khắc với mạng người chủ, thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải lái đi làm những việc mà trong lòng không muốn. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải vứt bỏ.

1. Ngũ hành tương sinh

Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim – Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc

 Sự tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

 * Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành mình. Mình được lợi

 * Sinh xuất: Hành mình làm lợi cho hành khác. Mình bị hại

 Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (bị hại).

 Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (bị hại).

 Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (bị hại).

 Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (bị hại).

 Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (bị hại).

 2. Ngũ hành tương khắc :

 Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

 Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

 * Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành mình. Mình bị hại

* Khắc xuất: Hành mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác. Mình không bị hại

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

3. Màu sắc theo ngũ hành

– Mộc: Màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).

– Hỏa: Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).

– Thổ: Màu vàng lợt hay đậm hoặc màu vàng nhủ (gold).

– Kim: Màu trắng hay xám lợt (gray hoặc silver).

– Thủy: Màu đen hay xanh da trời lợt hoặc đậm (blue).

 4. Mạng theo ngũ hành nạp âm

* Mạng Kim, gồm có các tuổi:

Nhâm Thân ( 1932 ) & Quý Dậu ( 1933 );

Canh Thìn (1940) & Tân Tỵ (1941);

Giáp Ngọ (1954) & Ất Mùi (1955);

Nhâm Dần (1962)& Quý Mão (1963);

Canh Tuất (1970) & Tân Hợi (1971);

Giáp Tý (1984) & Ất Sửu (1985).

* Mạng Hỏa gồm có các tuổi:

Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935;

Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949;

Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957;

Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965;

Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979;

Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

* Mạng Thủy gồm có các tuổi:

Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937;

Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945;

Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953;

Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967;

Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975;

Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

 * Mạng Thổ gồm có các tuổi:

 Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939;

 Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947;

 Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961;

 Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969;

 Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977;

 Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

* Mạng Mộc gồm có các tuổi:

Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943;

Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951;

Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959;

Nhâm Tý 1972 & Quý Sửu 1973;

Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981;

Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989.

Cách chọn

Nhìn vào bảng liệt kê các mạng, biết tuổi mình thuộc mạng gì, so với màu của ngũ hành để lấy màu sinh nhập cho mạng mình thì biết được mình hạp với màu nào, nên mua xe theo màu đó. Nếu khó tìm màu sinh nhập, chọn màu cùng hành cũng tốt.

Vậy quy tắc chọn màu xe phù hợp là:

Nếu cần tư vấn lựa chọn màu xe Ford phù hợp, Quý khách hàng có thể đến Đại lý Ford Mỹ Đình gặp Nhân viên tư vấn hoặc vui lòng gọi để được tư vấn qua điện thoại. Liên hệ: 0915 92 99 33

^